Tổng số lượt xem trang

Thứ Bảy, 21 tháng 3, 2020

NGUYÊN NHÂN, TRIỆU TRỨNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BỆNH HUYẾT ÁP CAO

Bệnh CAO HUYẾT ÁP còn gọi là “tăng huyết áp”, nhiu nơi còn gọi là tăng xông (tension). Bnh này thường gp trong cng đồng và gia tăng theo tui, chiếm 8-12% dân số. Một số yếu tố làm gia tăng nguy cơ cao huyết áp như tiu đường, thuc lá, tăng lipid máu, di truyn.

CAO HUYẾT ÁP là một căn bnh mà áp lực trong máu động mch tăng cao mn tính. Theo mi nhp đập, trái tim bơm máu theo các động mch đi nuôi cơ th. Huyết áp của máu là lực mà máu đẩy đi tác động lên thành mạch. Nếu như áp lc này quá cao thì trái tim phải hoạt động nhiu hơn để bơm máu. Điu này có thể gây ảnh hưởng đến các cơ quan như cơn đau tim, đột qu, suy tim, ri lon nhp hoc là tổn thương thn.


Mức HUYẾT ÁP bình thường là 120/80 mmHg, con s 120 biu th cho HUYẾT ÁP tâm thu (áp lc cao nht trong lòng động mch) và 80 biểu thị cho HUYẾT ÁP tâm trương (áp lc thp nht trong động mch). Mức huyết áp từ trên 120/80 tới 139/89 được gi là tiền tăng HUYẾT ÁP (chng t có nhiu nguy cơ b tăng huyết áp), huyết áp t 140/90 tr lân được gi là tăng HUYẾT ÁP.
Tăng HUYẾT ÁP có th là nguyên phát hay thứ phát. Tăng huyết áp nguyên phát tức là tăng huyết áp mà không tìm ra được nguyên nhân, chiếm tới 95% trường hp người ln b tăng huyết áp. Tăng huyết áp th phát là thut ng dùng để ch là tăng huyết áp mà biết được nguyên nhân trc tiếp gây bnh ví d như là do bnh thn, do u bướu, hay là do thuc nga thai dng ung.

Khoảng 73 triệu người trưởng thành M b nh hưởng bi căn bnh tăng huyết áp. Căn bnh này cũng nh hưởng lên khong 2 triu thanh thiếu niên quc gia này.


Mặc dù nguyên nhân chính xác gây ra tăng huyết áp vn chưa được biết rõ nhưng có mt s yếu t có mi liên kết rt cht ch vi căn bnh tăng huyết áp như:
• Hút thuốc lá.
• Béo phì hoặc dư cân.
Đái tháo đường.
• Công việc đòi hỏi phải ngồi lâu.
• Thiếu hoạt động th lc.
• Lượng mui ăn vào nhiều.
• Thiếu hấp thu calci, kali, magiê.
• Thiếu hụt viatmin D.
• Uống rượu nhiu.
• Căng thng.
• Tuổi già.
• Các loại thuốc ví dụ như thuc nga thai dạng uống.
• Gen: yếu tố về gia đình cò người có tin căn b tăng huyết áp.
• Bệnh thận mạn tính.
• Bướu hay các bnh lý của tuyến thượng thn hay tuyến giáp.
Mục đích chính của điều trị bệnh TĂNG HUYT ÁP là giữ cho huyết áp dưới 140/90 mmHg, hoặc thậm chí là thấp hơn đối với những bệnh nhân có bệnh đái tháo đường hay bệnh thận mạn tính kèm theo. Việc điều trị TĂNG HUYT ÁP rất quan trọng trong việc làm giảm nguy cơ bị đột quỵ, đau thắt ngực, suy tim.
HUYT ÁP CAO có thể điều trị bằng thuốc, bằng cách thay đổi lối sống hoặc kết hợp cả hai. Việc thay đổi lối sống như là giảm cân, bỏ hút thuốc lá, ăn những thức ăn có lợi cho sức khỏe, giảm lượng muối ăn vào, tập thể dục thường xuyên, giới hạn lượng rượu uống vào.
Thuốc điều trị TĂNG HUYT ÁP bao gồm: thuốc ức chế men chuyển, thuốc ức chế beta, thuốc ức chế thụ thể angiotensin, thuốc ức chế alpha, thuốc dãn mạch ngoại biên, thuốc ức chế chuyển canxi. Đây là các thuốc đầu tay trong điều trị TĂNG HUYT ÁP. Các thuốc này có thể được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với nhau tùy thuộc từng bệnh nhân.



Làm thế nào để phòng ngừa tăng huyết áp?

Có thể phòng ngừa tốt chứng TĂNG HUYT ÁP bằng cách thay đổi lối sống, trong đó cơ bản là thay đổi chế độ ăn và tập thể dục. Điều quan trọng là phải giữ cân nặng vừa phải, giảm lượng muối ăn vào, giảm uống rượu và giảm căng thẳng.
Để phòng ngừa tổn thương các cơ quan và các bệnh lý có thể gây ra nởi TĂNG HUYT ÁP như suy tim, tổn thương thận, điều quan trọng là phải được tầm soát, chẩn đoán, điều trị và kiểm soát HUYT ÁP tốt trong giai đoạn đầu.

Không có gì bảo đảm rằng một người bị cao huyết áp sẽ có biểu hiện các triệu chứng của căn bệnh này. Khoảng 33% trường hợp thực sự không biết là mình bị cao huyết áp.
Vì vậy, khuyên rằng mọi người nên đi khám và đo huyết áp định kỳ cho dù rằng không có bất cứ triệu chứng nào của bệnh tăng huyết áp

Những triệu chứng  tăng huyết áp nặng có thể có như:

• Đau đầu dữ dội.
• Mệt mỏi.
• Hoa mắt chóng mặt.
• Nôn ói.
• Có vấn đề về thị giác.
• Đau ngực.
• Các vấn đề về hô hấp.
• Tiểu máu.

Vậy chẩn đoán bệnh tăng huyết áp như thế nào?

Bệnh tăng huyết áp được sẽ được các chuyên gia về sức khỏe  đo huyết áp cho bằng một dụng cụ gọi là huyết áp kế. Các chỉ số huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương sẽ được ghi nhận và so với bảng giá trị bình thường. Nếu huyết áp lớn hơn 140/90 mmHg, nghĩa là bạn bị tăng huyết áp.
Tuy nhiên, một chỉ số kết quả huyết áp cao nhất thời có thể là tăng huyết áp giả tạo hoặc là do sự căng thẳng.
Để tiến hành chẩn đoán bệnh tăng huyết áp, các bác sĩ lâm sàng sẽ khám và hỏi về tiền căn bệnh lý của bạn và gia đình bạn. Bác sĩ cần phải biết rằng liệu bạn có nguy cơ cao bị tăng huyết áp như hút thuốc lá, cholesterol máu cao, hay là đái tháo đường hay không.
Nếu như có thể giải thích được lý do tăng huyết áp, các xét nghiệm như đo điện tim sẽ được thực hiện để đo lượng mức độ hoạt động điện của tim và khảo sát các cấu trúc của tim. Các xét nghiệm máu khác cũng rất cần thiết để xác định nguyên nhân của tăng huyết áp thứ phát như khảo sát chức năng thận, nồng độ các chất điện giải, đường huyết và nồng độ cholesterol trong máu.


Mục đích chính của điều trị bệnh tăng huyết áp là giữ cho huyết áp dưới 140/90 mmHg, hoặc thậm chí là thấp hơn đối với những bệnh nhân có bệnh đái tháo đường hay bệnh thận mạn tính kèm theo. Việc điều trị tăng huyết áp rất quan trọng trong việc làm giảm nguy cơ bị đột quỵ, đau thắt ngực, suy tim.
Huyết áp cao có thể điều trị bằng thuốc, bằng cách thay đổi lối sống hoặc kết hợp cả hai. Việc thay đổi lối sống như là giảm cân, bỏ hút thuốc lá, ăn những thức ăn có lợi cho sức khỏe, giảm lượng muối ăn vào, tập thể dục thường xuyên, giới hạn lượng rượu uống vào.
Thuốc điều trị tăng huyếp áp bao gồm: thuốc ức chế men chuyển, thuốc ức chế beta, thuốc ức chế thụ thể angiotensin, thuốc ức chế alpha, thuốc dãn mạch ngoại biên, thuốc ức chế chuyển canxi. Đây là các thuốc đầu tay trong điều trị tăng huyết áp. Các thuốc này có thể được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với nhau tùy thuộc từng bệnh nhân.

Làm thế nào để phòng ngừa tăng huyết áp?

Có thể phòng ngừa tốt chứng tăng huyết áp bằng cách thay đổi lối sống, trong đó cơ bản là thay đổi chế độ ăn và tập thể dục. Điều quan trọng là phải giữ cân nặng vừa phải, giảm lượng muối ăn vào, giảm uống rượu và giảm căng thẳng.
Để phòng ngừa tổn thương các cơ quan và các bệnh lý có thể gây ra nởi tăng huyết áp như suy tim, tổn thương thận, điều quan trọng là phải được tầm soát, chẩn đoán, điều trị và kiểm soát huyết áp tốt trong gia đoạn đầu.

Máy đo huyết áp Omron Nhật Bản 2020


>> Công ty CFV Cung cấp máy đo huyếáp Omron Nhật Bản 
>> Liên hệ: 024.85886151 - 0986 122 292 - 0944 36 22 66
# Sản phẩm chính hãng. Giao hàng toàn quốc, nhận hàng mới thanh toán.
# Đặc biệt: Đổi mới sản phẩm trong vòng 1 tuần - Lỗi do nhà sản xuất.
>>> Mời các bạn xem thêm các sản phẩm khác:

MÁY ĐO HUYẾT ÁP NHẬT BẢN CHO KẾT QUẢ CHÍNH XÁC NHẤT

>> Máy đo bắp tay Hem-JPN600, Giá bán: 1.850.000 đ/c
>> Máy đo bắp tay Hem-8712, Giá bán: 850.000 đ/c
>> Máy đo bắp tay Hem-7120, Giá bán: 860.000 đ/c
>> Máy đo bắp tay Hem-7121, Giá bán: 1.100.000 đ/c
>> Máy đo bắp tay Hem-7130, Giá bán: 1.280.000 đ/c
>> Máy đo bắp tay Hem-7322, Giá bán: 2.200.000 đ/c
>> Máy đo bắp tay Hem-7320, Giá bán: 2.500.000 đ/c
>> Máy đo bắp tay Hem-7280T, Giá bán: 2.900.000 đ/c
>> Máy đo cổ tay Hem-6161 Giá bán: 850.000 đ/c
>> Máy đo cổ tay Hem-6181 Giá bán: 1.180.000 đ/c
>> Máy đo cổ tay Hem-6232T, Giá bán: 1.950.000 đ/c
>> Adapter (Bộ đổi nguồn), Giá bán: 200.000 đ/c
#BÁNMÁYĐOHUYẾTÁPBẮPTAYOMRON
#MÁYĐOHUYẾTÁPCỔTAYOMRONNHẬTBẢN
#MÁYĐOHUYẾTÁPBẮPTAYOMRONJPN600
#MÁYĐOHUYẾTÁPBẮPTAYOMRONJPN1

0 nhận xét:

Đăng nhận xét