Máy đo huyết áp Omron Nhật Bản

Máy đo huyết áp dùng cho gia đình, Bảo hành 3 năm Chính hãng Omron Nhật Bản - Tel: 04.85886151 / 0986122292

Máy đo huyết áp Medisana Chính hãng của Đức

Thiết kế gọn nhẹ, Bảo hành chính hãng, Đảm bảo chất lượng - Tel: 04.85886151 / 0986122292

Máy xông mũi họng Omron Nhật Bản

Dùng cho cả người lớn và trẻ em, An toàn, đảm bảo chất lượng - Tel: 04.85886151 / 0986122292

Máy đo đường huyết

Máy đo đường huyết OneTouch Ultra2 của Mỹ, HGM-112 Omron Nhật Bản - Tel: 04.85886151 / 0986122292

Máy trợ thính và Nhiệt kế điện tử Omron Nhật Bản

Thiết kế gọn nhẹ, Bảo hành chính hãng Omron NHật Bản - Tel: 04.85886151 / 0986122292

Tổng số lượt xem trang

Thứ Sáu, 31 tháng 3, 2017

3 bệnh dễ mắc trong thời tiết giao mùa, nồm ẩm

Liên tiếp nhiều ngày qua, thời tiết miền Bắc mưa phùn, nồm ẩm khiến nhiều người cảm thấy khó chịu và dễ đổ bệnh, đặc biệt là trẻ em, người già là đối tượng có sức đề kháng giảm.
Thời điểm hiện tại đang trong giai đoạn chuyển mùa đông xuân, tại các cơ sở y tế y khoa có rất nhiều trẻ em đến khám bệnh. PGS.TS Nguyễn Thị Diệu Thúy, Trưởng Bộ môn Nhi, Trường ĐH Y Hà Hội cho biết, bệnh lý hô hấp là bệnh lý nổi trội hàng đầu mùa đông xuân. Thời tiết khô, gió mùa về chuyển sang độ ẩm nhanh, mưa phùn, làm cho trẻ thích nghi không kịp, dẫn đến các bệnh lý cấp tính đường hô hấp như cảm cúm, viêm phế quản, viêm phổi...

Hô hấp là bệnh lý nổi trội hàng đầu mùa đông xuân.

Cũng theo PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng, Nguyên Trưởng khoa Nhi (BV Bạch Mai), thời tiết trở lạnh, bệnh thường gặp nhất ở cả người lớn và trẻ em là viêm đường hô hấp, đặc biệt là trẻ em khiến trẻ bị viêm đường hô hấp, viêm phế quản, viêm phổi. Cha mẹ thường chủ quan khi trẻ mới có các dấu hiệu như chảy mũi trong, sốt nhẹ, ho nên thường tự điều trị. Tuy nhiên, diễn tiến viêm phổi rất nhanh, có thể chỉ biểu hiện bệnh nhẹ nhưng khi con bị khó thở, thở rít đưa đến viện thì đã bị viêm phế quản hoặc viêm phổi nặng.
Do đó, khi con bị sốt, ho, cha mẹ không nên tự ý cho con dùng kháng sinh mà nên đưa đi khám để điều trị đúng. Trời lạnh nên tăng cường chế độ dinh dưỡng cho trẻ, giữ ấm vừa, không nên mặc quá nhiều quần áo, trẻ ra mồ hôi gặp lạnh càng dễ viêm phổi hơn.

Coi chừng bệnh tiêu chảy

Khi thời tiết chuyển mùa từ nóng sang lạnh, thường tạo ra sự thay đổi về môi trường, nhiệt độ, độ ẩm… gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, làm tăng nguy cơ mắc bệnh, đặc biệt đối với những người sức khỏe yếu, sức đề kháng giảm hoặc không thích nghi kịp sẽ dễ bị nhiễm bệnh. Đồng thời đây cũng là điều kiện môi trường thuận lợi cho các mầm bệnh (vi khuẩn, vi rút) phát triển và lây lan. Bên cạnh các bệnh hô hấp thì tiêu chảy cũng là một bệnh dễ mắc trong mùa lạnh.
Các bác sĩ cho biết, nguyên nhân chính của bệnh tiêu chảy là do người bệnh ăn uống mất vệ sinh, không khoa học cộng thêm ô nhiễm từ môi trường khiến bệnh tiêu chảy dễ phát sinh. Nguy hiểm nhất là những trường hợp bệnh nhân khi bị tiêu chảy không được phát hiện và điều trị kịp thời dễ dẫn tới tình trạng mất nước, nặng có thể sẽ tử vong.
Theo GS.TS Phạm Nhật An, Nguyên PGĐ BV Nhi Trung ương, nếu người dân bị tiêu chảy cấp, cần phải để cho không mất nước, cần uống dung dịch oresol sau mỗi lần đi ngoài. Việc dùng kháng sinh hay không, theo đúng nguyên tắc phải có chỉ định của thầy thuốc về liều lượng vì nhiều trường hợp không cần dùng. Có trường hợp dùng còn khiến bệnh nặng hơn. Nếu do dị ứng thức ăn, không cần dùng thuốc đặc hiệu, miễn là không để mất nước điện giải.
Bệnh cảm cúm là một trong những căn bệnh phổ biến, không chỉ với trẻ em, người già mà cả người trưởng thành cũng dễ mắc bệnh cảm cúm khi thời tiết thay đổi. Khi bị cảm cúm, đa số mọi người thường bỏ mặc hoặc tự điều trị bằng thuốc, thậm chí có người còn sử dụng cả kháng sinh để bệnh nhanh khỏi. Việc lạm dụng kháng sinh trong điều trị cảm cúm thường không mang lại kết quả, có khi còn để lại hậu quả nhờn kháng sinh trong điều trị bệnh sau này. Bệnh cúm theo mùa có khả năng lây lan thành dịch, nhất là một số chủng cúm A như H5N1, H1N1... rất phổ biến.
TTƯT.GS.TS Nguyễn Gia Bình, Trưởng khoa Hồi sức tích cực, BV Bạch Mai, Chủ tịch Hội Hồi sức cấp cứu và Chống độc Việt Nam cho biết, cúm là bệnh rất thông thường với các triệu chứng ho, sốt, đau đầu, đau mình mẩy, rét run... sau một vài ngày thì đỡ. Tuy nhiên một số trường hợp sẽ trở nặng, đặc biệt gần đây có một số chủng cúm nguy hiểm như cúm A/H5N1, người ta vẫn gọi là cúm gia cầm vì xuất hiện ở gia cầm và lây sang người. Khi con virus cơ thể người, có thể đi vào phổi, tàn phá phổi. Trước 2005, tỷ lệ tử vong do bệnh cúm nguy hiểm có thể lên đến 80%. Với sự cố gắng của y học thế giới và trong nước thì tỷ lệ này hiện còn khoảng 50%.

Bệnh cúm theo mùa có khả năng lây lan thành dịch

Để phân biệt cúm A H5N1, H1N1, H3N2 là điều không dễ dàng. Các triệu chứng lâm sàng của cúm sốt, đau đầu, sổ mũi, ho khan... hoàn toàn giống nhau và chỉ khác là nếu đến ngày thứ 2-3 bệnh nhân thấy mệt hơn hoặc khó thở, người dân hãy đến các cơ sở y tế gần nhất để khám, xét nghiệm máu, chụp CT phổi để xác định xem bệnh nhân có nhiễm cúm hay không, có tiến triển nặng hay không để có kế hoạch điều trị cụ thể.
“Nhiều khi người bệnh thường chủ quan, nghĩ là cảm cúm thông thường không đến bệnh viện đến khi cơ thể không chịu nổi mới tới bệnh viện thì lúc đó cơ thể đã bị tàn phá quá nhiều với hội chứng suy sụp đa phủ tạng. Dù với hệ thống máy móc hỗ trợ tim, phổi, gan, thận có nhiều nhưng tỷ lệ tử vong cũng khá cao. Dù không nhất thiết phải đến bệnh viện ngay ngày đầu nhưng bệnh nhân và người thân khi thấy trở bệnh nặng thì chúng ta phải đến các cơ sở y tế để có các thiết bị chẩn đoán, theo dõi được tốt hơn”- GS. Bình khuyến cáo.
Dịp cận Tết, thời tiết giá lạnh như hiện nay có nhiều mối đe dọa cho sức khỏe, vì vậy, người dân cần quan tâm, chủ động thực hiện các biện pháp nâng cao sức khỏe, phòng chống bệnh trong dịp tết. Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế khuyến cáo người dân cần giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển lạnh; ủ ấm cho trẻ em khi đi xe máy, khi ra ngoài trời; khi làm việc ngoài trời, ra ngoài trời vào ban đêm, sáng sớm phải mặc đủ ấm, lưu ý giữ ấm bàn chân, bàn tay, ngực, cổ, đầu.

Xem thêm Video máy đo huyết áp Omron

Tránh tiếp xúc với những người đang có dấu hiệu bị các bệnh truyền nhiễm như cúm, bệnh đường hô hấp, tiêu chảy, sởi, rubella, thủy đậu… Hạn chế đến những chỗ đông người.
Ăn uống đủ chất, đảm bảo dinh dưỡng, ăn nhiều hoa quả để giúp cơ thể tăng cường dinh dưỡng, nâng cao sức đề kháng. Ăn cân đối các nhóm dưỡng chất: tinh bột, chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất. Uống nước ấm, tránh ăn, uống những thức ăn, nước uống lấy trực tiếp từ tủ lạnh. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, không ăn tiết canh, không sử dụng gia cầm/sản phẩm từ gia cầm ốm, chết và không rõ nguồn gốc để chế biến thực phẩm.
Tiêm vắc xin phòng bệnh đầy đủ và đúng lịch (đối với các bệnh có vắc xin phòng bệnh như: sởi, rubella, ho gà…).
Đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh gia đình, giữ ấm nhà cửa. Đảm bảo vệ sinh cá nhân, thường xuyên rửa tay với xà phòng, vệ sinh mũi, họng hàng ngày bằng nước muối. Khi có các dấu hiệu nghi bị bệnh cần đến ngay cơ sở y tế để được khám, xử trí kịp thời.

Thứ Sáu, 24 tháng 3, 2017

TỐP 10 CÁCH PHÒNG TRÁNH BỆNH TIỂU ĐƯỜNG

Bệnh tiểu đường ngày càng phổ biến trong cuộc sống hiện đại. Tuy nhiên, với những biện pháp duy trì lối sống lành mạnh, bạn có thể hoàn toàn tránh xa nguy cơ mắc phải nó.

1. Quản lý trọng lượng

Béo phì là một trong các yếu tố nguy cơ cao nhất đối với bệnh tiểu đường loại 2. Vì vậy, bạn nên cố gắng duy trì một trọng lượng khỏe mạnh. Theo ước tính, mỗi 20% trọng lượng tăng lên vượt mức lành mạnh, nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường sẽ tăng gấp đôi. Các chuyên gia cho biết giảm 5% trọng lượng sẽ giúp phòng tránh nguy cơ bệnh tiểu đường tốt hơn. Do đó, bạn nên cố gắng duy trì trọng lượng cơ thể ở mức khỏe mạnh và ổn định.

2. Thường xuyên vận động

Lối sống ít vận động làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Vận động giúp cơ thể tăng cường sử dụng hormone insulin một cách hiệu quả hiệu quả. Hơn nữa, tập thể dục thường xuyên sẽ giúp bạn giảm cân, làm giảm nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường.

3. Tập thể dục

Một nghiên cứu ở Phần Lan phát hiện ra rằng những người tập thể dục khoảng 35 phút mỗi ngày có nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường ít hơn 80% so với người không tập thể dục. Nguyên nhân là do tập thể dục giúp tăng cường tiêu thụ insulin trong các tế bào và giúp di chuyển đường trong máu vào trong các tế bào. Theo một nghiên cứu khác cho phụ nữ tập thể dục nhiều hơn một lần một tuần giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường đến 30%.

4. Ăn ít carbohydrate

Những người mắc bệnh tiểu đường vốn được chỉ định hạn chế ăn nhiều  carbohydrate. Các nhà nghiên cứu chỉ ra rằng lượng carbohydrate cao làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường. Để ngăn ngừa bệnh tiểu đường phát triển, bạn nên kiểm soát lượng thực phẩm chức carbohydrate một cách hợp lý.

5. Hạn chế thức ăn nhanh

Thức ăn nhanh có chứa tinh bột tinh chế, đường, muối và nhiều chất béo.  Trong một nghiên cứu được tiến hành bởi các nhà khoa học Minnesota (Mỹ), 3.000 người cân nặng bình thường, trong nhóm tuổi từ 18 đến 30 đã được theo dõi chặt chẽ. Những người ăn thức ăn nhanh nhiều hơn hai lần một tuần đã phát triển gấp đôi tỷ lệ kháng insulin và tăng thêm 4,5kg trọng lượng so với những người ăn thức ăn nhanh ít hơn một lần một tuần. Do đó, thay vì thức ăn nhanh, bạn nên chọn các loại hạt hoặc trái cây cho cơn thèm ăn.


Xem thêm Video máy đo đường huyết 

6. Ăn nhiều chất xơ

Nên làm phong phú chế độ ăn uống của bạn với các loại thực phẩm chứa nhiều chất xơ. Tránh hoặc giảm thiểu những thức ăn có tinh bột tinh chế.  Lượng chất xơ cao và các sản phẩm ngũ cốc nguyên hạt giúp làm giảm nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường loại 2. Rau củ quả là thực phẩm nên có mặt hàng ngày trong thực đơn ăn uống của gia đình bạn.

7. Tránh thịt đỏ và thịt chế biến

Thịt đỏ như thịt bò chứa cholesterol khá cao,có thể đặt bạn vào nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường cao hơn. Do đó, không nên quá lạm dụng thịt đỏ. Một nghiên cứu cho biết phụ nữ ăn thịt đỏ hàng ngày có nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường cao hơn 29% so với phụ nữ ăn ít hơn một lần một tuần. Tương tự như vậy, ăn thực phẩm chế biến như hotdog làm tăng nguy cơ tiểu đường lên 43%.

8. Dùng bột quế

Các nhà khoa học tin rằng các hợp chất có trong bột quế có thể kích hoạt các enzyme kích thích hấp thụ insulin. Quế cũng giúp làm giảm cholesterol, triglyceride  và các chất béo hiện diện trong máu, do đó làm giảm nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường.

9. Uống cà phê

Uống khoảng 4 đến 5 tách cà phê thực sự giúp giảm nguy cơ của bệnh tiểu đường đến 29 %. Các nhà nghiên cứu tại Harvard cho biết con số này sau khi nghiên cứu 126.210 phụ nữ uống cà phê. Các nhà khoa học cho rằng caffeine có thể giúp thúc đẩy quá trình trao đổi chất. Ngoài ra, cà phê có chứa chất chống oxy hóa , kali và magiê giúp hấp thụ đường của các tế bào.

10. Tránh căng thẳng

Stress cũng có thể làm tăng lượng đường trong máu do nó làm tăng nhịp tim và tỷ lệ hô hấp của cơ thể. Vì thế, bạn nên thư giãn suốt cả ngày trong mọi hoạt động mà bạn tham gia. Bạn có thể áp dụng một số kỹ thuật quản lý căng thẳng như yoga hay thiền định để bắt đầu ngày mới. Hít thở sâu bất cứ khi nào bạn bắt đầu thấy căng thẳng. Khi điều này trở thành thói quen, bạn có thể ngăn chặn sự xuất hiện của bệnh tiểu đường.
Tất cả những người trên 45 tuổi, người trẻ có tiền sử gia đình về bệnh tiểu đường cần kiểm tra lượng đường trong máu mỗi 2 năm 1 lần. Bằng cách này, bạn có thể thực hiện các biện pháp phòng ngừa tích cực nếu có nguy cơ mắc các loại tiền tiểu đường.


Video hướng dẫn sử dụng máy đo đường huyết OneTouch Ultra2


Chuyên cung cấp máy đo tiểu đường BẢO HÀNH TRỌN ĐỜI 

-> Liên hệ: 024.85886151- 0986122292



Cách phòng bệnh cao huyết áp thai kỳ

Cao huyết áp (CHA) là bệnh khá phổ biến, đây là bệnh thường gặp trong cộng đồng và gia tăng theo lứa tuổi. Trong đó cao huyết áp trong thời gian mang thai là một vấn đề quan trọng mà những người phụ nữ cần biết. Sau đây là nguyên nhân và cách phòng ngừa bệnh cao huyết áp thai kỳ.
Nguyên nhân chưa biết chính xác. Các yếu tố sau đây góp phần trong sự xuất hiện của tiền sản giật:
– Yếu tố di truyền.
– Yếu tố dinh dưỡng: dinh dưỡng kém hoặc mập phì.
– Nghiện thuốc lá.
– Bệnh tim mạch.
– Bệnh mạch – thận.
 Tiểu đường.

– Về ăn uống:
Sản phụ cần khẩu phần ăn nhiều đạm, calo, không ăn mặn quá nhưng cũng không quá hạn chế muối và nước. Cần tuân thủ việc điều trị tiểu đường nghiêm ngặt hoặc các bệnh nội khoa khác đang có sẵn.
– Về nghỉ ngơi:
Sản phụ có thể nghỉ ngơi tại nhà nếu bệnh nhẹ, tự đếm cử động thai, tự theo dõi các dấu hiệu trở nặng như phù tăng, lên cân nhanh, nhức đầu nặng, mắt nhìn mờ, đau vùng gan, buồn nôn, ói nhiều.
Cần nhập viện ngay khi có một trong các dấu hiệu trên bởi thực tế lúc nào tiền sản giật biến thành sản giật khó đoán trước được. Nếu xảy ra sản giật, sản phụ có thể rơi vào hôn mê, phù não, xuất huyết não, phù phổi cấp, suy tim, bong nhau non gây tử vong cho mẹ và con.

Xem thêm Video máy đo huyết áp Omron
– Tự theo dõi cân nặng và huyết áp:
Phòng ngừa tốt nhất là theo dõi huyết áp sớm và thường xuyên lúc mang thai, biết được tình trạng huyết áp trước khi mang thai, tránh mang thai khi còn quá trẻ hay đã quá lớn tuổi, điều trị ổn định các bệnh nội khoa trước khi mang thai.
Đây cũng là lý do tại sao mỗi lần khám thai đều có đo huyết áp, xem cân nặng và thử nước tiểu. Ngoài ra, chúng tôi cũng luôn khuyến khích các thai phụ tự theo dõi cân nặng và huyết áp của mình. Cân nặng có thể tự theo dõi qua một cái cân cố định (của gia đình) sẽ chính xác hơn mỗi lần dùng một cái cân khác nhau (khi đi khám thai). Tự theo dõi huyết áp tại nhà cũng là điều hoàn toàn có thể thực hiện, với những máy móc tự động, dễ sử dụng, giá thành không cao. Đây là một thực hành tốt và khả thi, rất nên khuyến khích người dân, đặc biệt các thai phụ.
-> Chuyên cung cấp máy đo huyết áp Omron : Tel: 024.85886151 - 0986 122 292


Thứ Năm, 23 tháng 3, 2017

NHỮNG DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VIÊM PHỔI Ở TRẺ SƠ SINH

Không giống các trẻ lớn, trẻ sơ sinh bị viêm phổi có các triệu chứng khó nhận biết hơn. Đối với trẻ 5 hay 10 tuổi, trẻ bị viêm phổi thường có các triệu chứng điển hình như ho, sốt. Còn đối với trẻ sơ sinh, trẻ có thể không có 2 triệu chứng này, hoặc sốt rất nhẹ, do đó các bậc cha mẹ cần hết sức lưu ý. Dưới đây là một số kiến thức giúp các bậc cha mẹ hiểu hơn về bệnh viêm phổi.
Trẻ sơ sinh rất dễ bị viêm phổi
Cho đến nay, dù đã có nhiều tiến bộ trong công tác phòng bệnh và điều trị, viêm phổi vẫn là bệnh thường gặp ở trẻ em và là một trong những nguyên nhân gây tử vong ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ dưới 1 tuổi và trẻ sơ sinh. Ở nước ta, theo thống kê của chương trình phòng chống viêm phổi thì trung bình mỗi năm 1 trẻ nhỏ có thể mắc nhiễm khuẩn đường hô hấp 3 – 5 lần trong đó khoảng 1 – 2 lần viêm phổi. Khi bị viêm phổi, trẻ bị viêm các phế quản nhỏ, các phế nang và các tổ chức xung quanh phế nang. Tổn thương viêm rải rác 2 phổi làm rối loạn trao đổi khí dễ gây suy hô hấp, ở trẻ sơ sinh bệnh hay tiến triển nặng, có thể gây tử vong.
Khi trẻ nhỏ bị viêm phổi, nguyên nhân đầu tiên cha mẹ thường nghĩ tới là do thời tiết lạnh. Tuy nhiên đó chỉ là một tác nhân, còn những nguyên nhân dẫn tới căn bệnh này thực ra đã có từ rất sớm.
Trẻ sơ sinh bị viêm phổi chủ yếu do các loại vi khuẩn như Listeria, Coli, các vi khuẩn Gram âm. Nhiễm khuẩn phổi có thể xảy ra từ trước, trong hoặc sau khi đẻ, liên quan tới thời gian vỡ ối trước khi đẻ.

Cụ thể như sau:

·         Thời gian vỡ ối từ trên 6 giờ đến 12 giờ trước đẻ: 33% trẻ bị viêm phổi.
·         Vỡ ối từ trên 12 giờ đến 24 giờ trước đẻ: 51,7% trẻ bị viêm phổi.
·         Vỡ ối từ trên 24 giờ trở lên: 90% trẻ bị viêm phổi.
Trong khi đỡ đẻ, hồi sức sau đẻ và chăm sóc trẻ sơ sinh cũng cần thực hiện vô trùng vì trẻ sơ sinh rất dễ bị nhiễm khuẩn từ dụng cụ và môi trường, người chăm sóc.
Trẻ sơ sinh có thể bị viêm phổi là do hít phải nước ối, phân su đã bị nhiễm khuẩn hoặc dịch tiết ở đường sinh dục của người mẹ trong lúc trẻ chuẩn bị chào đời.
Thêm nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị viêm phổi đó thai nhi trong tử cung bị thiếu dưỡng khí. Trong quá trình mang thai, người mẹ phải đi kiểm tra định kỳ, nhất là giai đoạn cuối, để phát hiện tình trạng này và có biện pháp can thiệp kịp thời.
Ngoài ra, những trẻ thiếu cân do các phản xạ đường thực quản còn chưa hoàn thiện, vận động cơ chưa đều đặn nên thường xuyên bị trào ngược thực quản dạ dày khiến sữa bị hít nhầm vào phổi, gây ra các triệu chứng thở gấp, hụt hơi, tím tái mắt, lượng sữa hít vào càng nhiều thì triệu chứng càng nặng, gây ra viêm phổi. Trẻ bị các bệnh như viêm khoang miệng, viêm da, viêm dây rốn cũng có thể dẫn tới viêm phổi.

Xem thêm Hướng dẫn sử dụng máy xông mũi Omron 
Viêm phổi ở trẻ sơ sinh, triệu chứng của bệnh ban đầu thường nghèo nàn, và không rõ ràng. Vậy nên nếu thấy trẻ có những dấu hiệu bú kém hoặc bỏ bú, sốt trên 37,5oC hoặc hạ thân nhiệt; Thở nhanh trên 60 lần trong 1 phút hoặc khó thở. Khi có triệu chứng rõ ràng thì bệnh đã nặng: Trẻ sốt hoặc hạ thân nhiệt, li bì, đáp ứng kém với kích thích, bú kém hoặc bỏ bú, nôn nhiều, chướng bụng, khó thở, rút lõm lồng ngừng, tím tái… Do đó, cha mẹ hoặc người thân cần chú ý tình trạng của trẻ để phát hiện sớm các dấu hiệu ban đầu khi trẻ có biểu hiện sốt, bỏ bú, thở nhanh… phải đưa ngay trẻ đến cơ sở y tế để được khám và điều trị kịp thời tránh biến chứng nặng có thể dẫn đến tử vong.
Cha mẹ có thể dễ dàng quan sát nhịp thở của trẻ bằng cách vén áo để quan sát sự di động của lồng ngực hoặc bụng, Phải quan sát lúc trẻ nằm yên hoặc ngủ, không được quan sát lúc trẻ đang quấy khóc. Nếu trẻ có thở nhanh, sẽ thấy sự di động đó nhanh hơn những ngày trẻ bình thường. Có thể phát hiện trẻ thở thanh bằng các chỉ số dưới đây:
·   Đối với trẻ từ 1-5 tuổi, nếu thở từ 40 lần trong 1 phút trở lên;
·   Đối với trẻ từ 2 tháng đến 1 tuổi, nếu thở từ 50 lần trong 1 phút trở lên;
·   Đối với trẻ dưới 2 tháng tuổi, nếu thở từ 60 lần trong 1 phút trở lên.
Cũng có thể nhận biết bằng cách khác, vén áo trẻ lên và quan sát lồng ngực. Nếu thấy trẻ thở khác thường hoặc khi thở phát ra một tiếng bất thường nào đó, cũng có thể trẻ đã bị viêm phổi.
Quan sát phần ranh giới giữa ngực và bụng xem có dấu hiệu lõm vào khi trẻ hít vào hay không? Ðể quan sát dấu hiệu này dễ dàng và chính xác, hãy bế trẻ nằm ngang trên lòng mẹ hoặc đặt trẻ nằm ngang trên giường. Hiện tượng này phải thấy thường xuyên ở bất kỳ nhịp thở nào của trẻ khi trẻ nằm yên hoặc ngủ mới có giá trị, còn nếu chỉ thấy lúc trẻ quấy khóc hoặc khi cố gắng hít sâu không được coi là co rút lồng ngực. Một trẻ có co rút lồng ngực chứng tỏ đã bị viêm phổi nặng, cần được đưa đến bệnh viện điều trị ngay.
Tóm lại, các dấu hiệu nhận biết trẻ sơ sinh bị viêm phổi rất mơ hồ, không giống nhau ở các trường hợp, vậy nên khi bạn gặp bất kỳ một dấu hiệu khác lạ nào ở trẻ, bạn cần đưa trẻ sớm đến gặp bác sỹ để được thăm khám và có biện pháp điều trị kịp thời trước khi bệnh chuyển sang giai đoạn nặng hơn.

Thứ Tư, 22 tháng 3, 2017

Báo động: Bệnh tăng Huyết áp người Việt Nam ngày càng tăng

Theo điều tra mới nhất của Hội tim mạch học Việt Nam, năm 2016, khoảng 48% người Việt Nam sẽ mắc bệnh tăng huyết áp. Đáng lo ngại, tăng huyết áp là bệnh dễ dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm và là nguyên nhân khiến 7 triệu người trên Thế giới tử vong mỗi năm.
Thông tin trên được đưa ra tại Hội nghị Tăng huyết áp Việt Nam lần thứ II với chủ đề “Tiếp cận đa ngành với Tăng huyết áp” Hội tim mạch học Việt Nam và Phân hội tăng huyết áp Việt Nam tổ chức sáng 14.5 tại Hà Nội.
Hội nghị diễn ra trong hai ngày từ ngày 14 – 15/5/2016 thu hút 1.000 đại biểu, các giáo sư, bác sĩ chuyên gia trong nước và quốc tế về tim mạch. Hơn 100 bài báo cáo chuyên môn với nhiều thông tin cập nhật, nghiên cứu mới nhất về bệnh tăng huyết áp được trình bầy tại hội nghị. 


Người Việt Nam bị tăng huyết áp là tình trạng đáng báo động
Phát biểu tại Hội nghị, GS.TS Nguyễn Lân Việt, Chủ tịch Hội Tim mạch học Việt Nam cho biết, tăng huyết áp (THA) là một vấn đề rất thường gặp trong cộng đồng, là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu và dẫn đến cái chết của hàng triệu người mỗi năm, đồng thời là nguyên nhân gây suy tim và đột quỵ não; là nguyên nhân hàng thứ hai gây Nhồi máu cơ tim cấp. Tỷ lệ người mắc THA ngày càng tăng và tuổi bị mắc mới cũng ngày một trẻ hóa.
Năm 2000, theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), toàn thế giới có tới 972 triệu người bị THA và con số này được ước tính là vào khoảng 15,6 tỷ người vào năm 2025.
Hiện nay, cứ trung bình 10 người lớn có 4 người bị THA. Theo WHO, mỗi năm có 17,5 triệu người chết về các bệnh tim mạch trên Thế giới, nhiều hơn gấp 4 lần tổng số người tử vong của 3 bệnh lý HIV/AIDS, sốt rét và lao phổi. Trong đó, bệnh nhân tử vong vì tăng huyết áp và biến chứng của tăng huyết áp trên 7 triệu người.
Tại Việt Nam, năm 2000 có khoảng 16,3% người lớn bị THA, đến năm 2009 tỷ lệ THA ở người lớn là 25,4% và năm 2016 tỷ lệ người lớn bị THA đang ở mức báo động là 48%, một mức báo động đỏ trong thời điểm hiện tại.
Theo thống kê năm 2015 của Hội tim mạch học Việt Nam, trên 5.454 người trưởng thành (từ 25 tuổi trở lên) trong quần thể 44 triệu người tại 8 tỉnh thành trên toàn quốc mắc THA.
Kết quả cho thấy, có 52,8% người Việt có huyết áp bình thường (23,2 triệu người), có 47,3% người Việt Nam (20,8 triệu người) bị tăng huyết áp. Đặc biệt, trong những người bị tăng huyết áp, có 39,1% (8,1 triệu người) không được phát hiện bị tăng huyết áp; có 7,2% (0,9 triệu người) bị tăng huyết áp không được điều trị; có 69,0% (8,1% triệu người) bị tăng huyết áp chưa kiểm soát được.
Bệnh THA được coi là “kẻ giết người thầm lặng” bởi bệnh không có những triệu chứng điển hình. Không phải lúc nào người mắc bệnh THA cũng thấy khó chịu. Một số người THA có triệu chứng lâm sàng như: chóng mặt, đau đầu, ù tai,… Tuy nhiên, rất nhiều người THA lại không có biểu hiện này.


Xem thêm Video máy đo huyết áp Omron
Nói về độ nguy hiểm của căn bệnh THA, GS.TS Phạm Gia Khải, nguyên Chủ tịch Hội tim mạch học Việt Nam chia sẻ, THA dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như: bệnh tim, phình tách động mạch chủ, mắt, não, thận, tai biến mạch não…
Nhiều người không biết mình bị bệnh THA, do đó, nhiều trường hợp đột tử nhưng trước đó 1-2 phút họ vẫn nói chuyện bình thường và cảm thấy khỏe mạnh.
Để phòng ngừa cũng như hạn chế tác hại từ căn bệnh THA, GS Khải khuyến cáo, nên đo huyết áp vào những
thời điểm nhất định trong ngày, nhớ con số huyết áp của mình như nhớ tuổi. Bên cạnh đó cần có chế độ dinh dưỡng như không ăn mặn, giảm bớt thực phẩm có axit béo, mỡ động vật….
Hạn chế uống rượu bia, cần giảm cân với người béo phì, nên vận động thể lực mỗi ngày như đi bộ 30 – 45 phút, vận động thể lực nhẹ nhàng 4-5 ngày 1 tuần. Đặc biệt, cần khám sức khỏe định kỳ 6 tháng 1 lần để phát hiện và điều trị sớm bệnh (nếu có).

Máy đo huyết áp tự động Omron Nhật Bản dùng đo huyết áp tại nhà




-> Công ty CFV Chuyên cung cấp máy đo huyết áp Omron : Tel: 024.85886151 - 0986 122 292
-> Đọc thêm: Tăng huyết áp ở người tiểu đường


Thứ Ba, 21 tháng 3, 2017

Tăng huyết áp ở người tiểu đường

Tăng huyết áp và đái tháo đường là hai bệnh độc lập, có mối liên quan, ngày càng phổ biến ở những nước phát triển nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Nhiều nghiên cứu chứng minh rằng hai bệnh này thường kết hợp với nhau, tỷ lệ bệnh luôn tăng theo lứa tuổi, và tỷ lệ người tăng huyết áp ở người đái tháo đường gấp hai lần ở người bình thường.


Tăng huyết áp và đái tháo đường đều là yếu tố nguy cơ cho bệnh lý mạch máu. Các yếu tố nguy cơ với bệnh lý mạch máu thường gắn bó với nhau là: Tăng huyết áp, tuổi tác, stress, thừa cân hoặc béo phì, chế độ ăn nhiều chất béo, nhiều muối, đường, lười vận động, nồng độ cholesterol máu tăng, hút thuốc lá... Càng nhiều yếu tố, mức độ nguy cơ càng cao.
Tăng huyết áp là một yếu tố làm tăng mức độ nặng của đái tháo đường, ngược lại đái tháo đường cũng làm cho tăng huyết áp, có thể xuất hiện trước hoặc được phát hiện đồng thời với đái tháo đường, trở nên khó điều trị hơn. Dù người bệnh đái tháo đường ở type 1 hay type 2, nhưng khi có tăng huyết áp đều làm cho tiên lượng bệnh xấu đi rõ rệt; làm cho tỷ lệ bệnh mạch vành và đột qụy tăng gấp 2- 3 lần so với người không bị đái tháo đường. Bệnh làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh mạch máu : bệnh mạch vành, tai biến mạch máu não, tắc mạch chi, bệnh võng mạc mắt, bệnh thận, bệnh lý thần kinh. Việc làm giảm huyết áp sẽ giúp giảm các nguy cơ nêu trên được coi là một mục tiêu quan trọng ở bệnh nhân ĐTĐ có tăng huyết áp.

Theo quan niệm hiện nay của Tổ chức Y tế Thế giới thì huyết áp thấp hơn 120/80mmHg được xem là huyết áp tối ưu không gây hại cho sức khoẻ. Trong đó 120 là huyết áp tâm thu; 80 là huyết áp tâm trương. Gọi là tăng huyết áp khi tâm thu cao hơn 140mmHg hoặc huyết áp tâm trương cao hơn 90mmHg.



Xem thêm Video máy đo huyết áp Omron

Triệu chứng tăng huyết áp

* Đa số bệnh nhân không có triệu chứng lâm sàng.
* Một số có triệu chứng nhức đầu, nhìn mờ, chóng mặt, buồn nôn, mặt phừng đỏ, mây mù trước mắt, tê tay nhất thời, ruồi bay trước mắt, tiểu đêm, đau bụng hoặc đau ngực, khó thở.

Chính vì các triệu chứng thường không rõ ràng như vậy nên những bệnh nhân đái tháo đường cần được kiểm tra huyết áp định kỳ mỗi khi khám bệnh để kịp thời phát hiện và điều trị. Phần lớn người bệnh phát hiện và điều trị muộn. Để hạn chế bệnh tăng huyết áp không được phát hiện và điều trị kịp thờì, gần đây Tổ chức Y tế Thế giới đã khuyến khích việc tự đo huyết áp tại nhà, nhằm giúp bệnh nhân có thông tin về mức huyết áp hàng ngày, sự đáp ứng với thuốc hạ huyết áp và quan tâm hơn đối với vấn đề điều trị.

Khi huyết áp không được kiểm soát tốt sẽ gây tác hại tới hàng loạt cơ quan Bệnh ở tim, đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim, suy tim. Đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua. Bệnh thận mạn tính. Bệnh động mạch ngoại biên. Tổn thương mắt.

Điều trị hợp lý huyết áp là yếu tố quan trọng nhất làm chậm tiến triển của bệnh thần kinh do đái tháo đường, chiếm khoảng 40% bệnh nhân đái tháo đường.

Mục tiêu điều trị
- Huyết áp ≤ 140/80mmHg . Đối với suy thận không đái tháo đường, huyết áp ≤140/90 mmHg.
- Đề phòng tăng tỷ lệ bệnh và tỷ lệ tử vong.
- Giảm yếu tố nguy cơ mạch vành.
- Giảm biến chứng vi mạch máu.
- Không gây ảnh hưởng đến việc kiểm soát glucose máu, mỡ máu và các hằng số sinh học khác.
- Ổn định huyết áp lâu dài.

Những việc cần làm để điều trị tốt bệnh tăng huyết áp:

Để điều trị tốt bệnh tăng huyết áp bạn cần thực hiện 3 điều sau đây:
* Đưa được huyết áp về mức qui định
* Thay đổi lối sống và dùng thuốc
* Điều trị các bệnh khác đi kèm theo.
Điều trị để mức huyết áp thấp hơn 140/90mmHg là bạn đã tự giúp cơ thể mình trách được các biến chứng nguy hiểm của bệnh tăng huyết áp như: giảm 40% khả năng bị đứt mạch máu não, 50% khả năng bị suy tim mãn, giảm 30% khả năng bị tai biến mạch máu não tái phát, và nhiều biến chứng khác.


Dùng máy đo huyết áp Omron Nhật Bản để kiểm tra huyết áp thường xuyên
1. Đã bị tai biến mạch máu não dù nặng hay nhẹ.
2. Bệnh tim do thiếu máu cơ tim cục bộ dưới các mức độ: cơn đau ngực, nhồi máu cơ tim.
3. Đã bị suy tim, suy thận…
4. Các dạng bệnh mạch máu ngoại biên.
Khi đã xác định được tất cả các yếu tố tác động xấu thêm bệnh tăng huyết áp. Chúng ta phải có thái độ điều trị tích cực các yếu tố này.
Trong các vấn đề điều trị không dùng thuốc nêu trên thì hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ nếu có thể loại bỏ được, bỏ hút thuốc lá mang lại các lợi ích sau cho sức khỏe:
Lợi ích tức thì
• 20 phút sau ngưng hút thuốc lá huyết áp, mạch và nhiệt độ trở về bình thường.
• Sau 24 giờ các cơn đau tim bắt đầu giảm.
• Sau 48 giờ ăn uống thấy ngon miệng hơn.
• Sau 72 giò phế quản dãn ra hơn, hô hấp dễ dàng hơn, lượng không khí hít thở tăng nhiều hơn.
• Sau 1-9 tháng giảm được những cơn ho, tình trạng thở ngắn và thiếu hơi thở.

Lợi ích lâu dài

• Sau vài tháng ngưng thuốc lá nguy cơ bệnh mạch vành tim bắt đầu giả rõ rệt và sau 3- 5 năm trở về giống như người chưa hút thuốc lá.
• Sau 10 năm ngưng hút thuốc lá nguy cơ ung thư phổi giảm 30-50%, sau 15 năm nguy cơ ung thư phổi giống như người chưa hút thuốc lá.
• Ngưng hút thuốc lá còn làm giảm nguy cơ ung thư khác như ung thư thanh quản, thực quản, tuỵ tạng, bàng quang.
• Ngưng hút thuốc lá còn làm giảm các bệnh lý khác như tai biến mạch máu não, tắc mạch máu ở chân, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, viêm phổi và cải thiện được tình trạng khí phế thủng, viêm phế quản.
• Ở bệnh nhân tiểu đường ngưng hút thuốc lá làm giảm biến chứng tim mạch và tai biến mạch máu não.
1. Uống rượu quá nhiều, thường xuyên say xỉn rất dễ bị đột quỵ,tai biến mạch máu não.
2. Có sự tỉ lệ thuận giữa bệnh tăng huyết áp và sự uống rượu.
3. Người đang uống nhiều thường xuyên khi ngừng rượu khi ngừng rượu đột ngột huyết áp có thể tăng vọt lên và gây tai biến. Do đó nếu bạn đang nghiện rượu khi bỏ rượu cũng phải giảm từ từ trong 3 tháng đến mức độ có thể chấp nhận được.
4. Lượng rượu bia tối đa mà bạn có thể uống mà không gây ảnh hưởng đến tim mạch là không quá 2 lon bia hay 60ml rượu mạnh.
Sai lầm người bệnh hay mắc phải
1. Tự mua thuốc hạ huyết áp để uống. Đã có nhiều trường hợp phải đưa đến bệnh viện cấp cứu do tự uống thuốc hạ huyết áp.
2. Chỉ chữa bệnh khi huyết áp tăng cao và ngừng thuốc khi huyết về bình thường.
3. Uống lâu dài với 01 toa thuốc mà không tái khám để đánh giá lại tình trạng bệnh.
1. Nếu bị béo phì, nên áp dụng chế độ ăn giảm cân: ít đường, ít mỡ, nhiều chất đạm và chất xơ rau quả, trái cây.
2. Nên ăn lạt, không ăn quá 1 muỗng cà- phê muối mỗi ngày. Lượng muối này bao gồm cả lượng muối được nêm trong thức ăn và nước chấm.
3. Nên ăn chất đạm có nguồn gốc từ cá và thực vật hơn là các loại thịt heo, bò, gà…
4. Không nên ăn quá ngọt ngay cả khi không bị tiểu đường…
5. Hạn chế ăn mỡ động vật và dầu dừa. Tốt nhất là dùng dầu ô- liu, dầu hướng dương, dầu mè, dầu đậu nành.
6. Nên ăn nhiều rau cải, trái cây để cung cấp nhiều chất khoáng, vitamin và chất xơ.
7. Ngừng hoặc hạn chế uống nhiều rựơu.
8. Bỏ hẳn hút thuốc lá.
9. Giữ nếp sinh hoạt điều độ, ổn định. Tránh trạng thái căng thẳng, xúc động, lo âu.
10. Rèn luyện thân thể thường xuyên: tập thể dục đều đặn ít nhất 45 phút mỗi ngày, 3 lần trong một tuần nhưng không nên gắng sức.