Tăng huyết áp và
đái tháo đường là hai bệnh độc lập, có mối liên quan, ngày càng phổ biến ở những
nước phát triển nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Nhiều nghiên cứu chứng minh
rằng hai bệnh này thường kết hợp với nhau, tỷ lệ bệnh luôn tăng theo lứa tuổi, và
tỷ lệ người tăng huyết áp ở người đái tháo đường gấp hai lần ở người bình thường.
Tăng huyết áp và đái tháo đường đều
là yếu tố nguy cơ cho bệnh lý mạch máu. Các yếu tố nguy cơ với bệnh lý mạch máu
thường gắn bó với nhau là: Tăng huyết áp, tuổi tác, stress, thừa cân hoặc béo
phì, chế độ ăn nhiều chất béo, nhiều muối, đường, lười vận động, nồng độ
cholesterol máu tăng, hút thuốc lá... Càng nhiều yếu tố, mức độ nguy cơ càng
cao.
Tăng huyết áp là một yếu tố làm tăng
mức độ nặng của đái tháo đường, ngược lại đái tháo đường cũng làm cho tăng
huyết áp, có thể xuất hiện trước hoặc được phát hiện đồng thời với đái tháo
đường, trở nên khó điều trị hơn. Dù người bệnh đái tháo đường ở type 1 hay type
2, nhưng khi có tăng huyết áp đều làm cho tiên lượng bệnh xấu đi rõ rệt; làm
cho tỷ lệ bệnh mạch vành và đột qụy tăng gấp 2- 3 lần so với người không bị đái
tháo đường. Bệnh làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh mạch máu : bệnh mạch vành,
tai biến mạch máu não, tắc mạch chi, bệnh võng mạc mắt, bệnh thận, bệnh lý thần
kinh. Việc làm giảm huyết áp sẽ giúp giảm các nguy cơ nêu trên được coi là một
mục tiêu quan trọng ở bệnh nhân ĐTĐ có tăng huyết áp.
Theo quan niệm hiện nay của Tổ chức Y
tế Thế giới thì huyết áp thấp hơn 120/80mmHg được xem là huyết áp tối ưu không
gây hại cho sức khoẻ. Trong đó 120 là huyết áp tâm thu; 80 là huyết áp tâm
trương. Gọi là tăng huyết áp khi tâm thu cao hơn 140mmHg hoặc huyết áp tâm
trương cao hơn 90mmHg.
Xem thêm Video máy đo huyết áp Omron
Triệu chứng tăng huyết áp
* Đa số bệnh nhân không có triệu
chứng lâm sàng.
* Một số có triệu chứng nhức đầu,
nhìn mờ, chóng mặt, buồn nôn, mặt phừng đỏ, mây mù trước mắt, tê tay nhất thời,
ruồi bay trước mắt, tiểu đêm, đau bụng hoặc đau ngực, khó thở.
Chính vì các triệu chứng thường không
rõ ràng như vậy nên những bệnh nhân đái tháo đường cần được kiểm tra huyết áp
định kỳ mỗi khi khám bệnh để kịp thời phát hiện và điều trị. Phần lớn người
bệnh phát hiện và điều trị muộn. Để hạn chế bệnh tăng huyết áp không được phát
hiện và điều trị kịp thờì, gần đây Tổ chức Y tế Thế giới đã khuyến khích việc
tự đo huyết áp tại nhà, nhằm giúp bệnh nhân có thông tin về mức huyết áp hàng
ngày, sự đáp ứng với thuốc hạ huyết áp và quan tâm hơn đối với vấn đề điều trị.
Khi huyết áp không được kiểm soát tốt
sẽ gây tác hại tới hàng loạt cơ quan Bệnh ở tim, đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ
tim, suy tim. Đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua. Bệnh thận mạn tính.
Bệnh động mạch ngoại biên. Tổn thương mắt.
Điều trị hợp lý huyết áp là yếu tố
quan trọng nhất làm chậm tiến triển của bệnh thần kinh do đái tháo đường, chiếm
khoảng 40% bệnh nhân đái tháo đường.
Mục tiêu điều trị
- Huyết áp ≤ 140/80mmHg . Đối với suy
thận không đái tháo đường, huyết áp ≤140/90 mmHg.
- Đề phòng tăng tỷ lệ bệnh và tỷ lệ
tử vong.
- Giảm yếu tố nguy cơ mạch vành.
- Giảm biến chứng vi mạch máu.
- Không gây ảnh hưởng đến việc kiểm
soát glucose máu, mỡ máu và các hằng số sinh học khác.
- Ổn định huyết áp lâu dài.
Những việc cần làm để điều trị tốt bệnh tăng huyết áp:
Để điều trị tốt bệnh tăng huyết áp
bạn cần thực hiện 3 điều sau đây:
* Đưa được huyết áp về mức qui định
* Thay đổi lối sống và dùng thuốc
* Điều trị các bệnh khác đi kèm theo.
Điều trị để mức huyết áp thấp hơn
140/90mmHg là bạn đã tự giúp cơ thể mình trách được các biến chứng nguy hiểm
của bệnh tăng huyết áp như: giảm 40% khả năng bị đứt mạch máu não, 50% khả năng
bị suy tim mãn, giảm 30% khả năng bị tai biến mạch máu não tái phát, và nhiều
biến chứng khác.
Dùng máy đo huyết áp Omron Nhật Bản để kiểm tra huyết áp thường xuyên
1. Đã bị tai biến mạch máu não dù
nặng hay nhẹ.
2. Bệnh tim do thiếu máu cơ tim cục
bộ dưới các mức độ: cơn đau ngực, nhồi máu cơ tim.
3. Đã bị suy tim, suy thận…
4. Các dạng bệnh mạch máu ngoại biên.
Khi đã xác định được tất cả các yếu
tố tác động xấu thêm bệnh tăng huyết áp. Chúng ta phải có thái độ điều trị tích
cực các yếu tố này.
Trong các vấn đề điều trị không dùng
thuốc nêu trên thì hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ nếu có thể loại bỏ được, bỏ
hút thuốc lá mang lại các lợi ích sau cho sức khỏe:
Lợi ích tức thì
• 20 phút sau ngưng hút thuốc lá
huyết áp, mạch và nhiệt độ trở về bình thường.
• Sau 24 giờ các cơn đau tim bắt đầu
giảm.
• Sau 48 giờ ăn uống thấy ngon miệng
hơn.
• Sau 72 giò phế quản dãn ra hơn, hô
hấp dễ dàng hơn, lượng không khí hít thở tăng nhiều hơn.
• Sau 1-9 tháng giảm được những cơn
ho, tình trạng thở ngắn và thiếu hơi thở.
Lợi ích lâu dài
• Sau vài tháng ngưng thuốc lá nguy
cơ bệnh mạch vành tim bắt đầu giả rõ rệt và sau 3- 5 năm trở về giống như người
chưa hút thuốc lá.
• Sau 10 năm ngưng hút thuốc lá nguy
cơ ung thư phổi giảm 30-50%, sau 15 năm nguy cơ ung thư phổi giống như người
chưa hút thuốc lá.
• Ngưng hút thuốc lá còn làm giảm
nguy cơ ung thư khác như ung thư thanh quản, thực quản, tuỵ tạng, bàng quang.
• Ngưng hút thuốc lá còn làm giảm các
bệnh lý khác như tai biến mạch máu não, tắc mạch máu ở chân, bệnh phổi tắc
nghẽn mãn tính, viêm phổi và cải thiện được tình trạng khí phế thủng, viêm phế
quản.
• Ở bệnh nhân tiểu đường ngưng hút
thuốc lá làm giảm biến chứng tim mạch và tai biến mạch máu não.
1. Uống rượu quá nhiều, thường xuyên
say xỉn rất dễ bị đột quỵ,tai biến mạch máu não.
2. Có sự tỉ lệ thuận giữa bệnh tăng
huyết áp và sự uống rượu.
3. Người đang uống nhiều thường xuyên
khi ngừng rượu khi ngừng rượu đột ngột huyết áp có thể tăng vọt lên và gây tai
biến. Do đó nếu bạn đang nghiện rượu khi bỏ rượu cũng phải giảm từ từ trong 3
tháng đến mức độ có thể chấp nhận được.
4. Lượng rượu bia tối đa mà bạn có
thể uống mà không gây ảnh hưởng đến tim mạch là không quá 2 lon bia hay 60ml
rượu mạnh.
Sai lầm người bệnh hay mắc phải
1. Tự mua thuốc hạ huyết áp để uống.
Đã có nhiều trường hợp phải đưa đến bệnh viện cấp cứu do tự uống thuốc hạ huyết
áp.
2. Chỉ chữa bệnh khi huyết áp tăng
cao và ngừng thuốc khi huyết về bình thường.
3. Uống lâu dài với 01 toa thuốc mà
không tái khám để đánh giá lại tình trạng bệnh.
1. Nếu bị béo phì, nên áp dụng chế độ
ăn giảm cân: ít đường, ít mỡ, nhiều chất đạm và chất xơ rau quả, trái cây.
2. Nên ăn lạt, không ăn quá 1 muỗng
cà- phê muối mỗi ngày. Lượng muối này bao gồm cả lượng muối được nêm trong thức
ăn và nước chấm.
3. Nên ăn chất đạm có nguồn gốc từ cá
và thực vật hơn là các loại thịt heo, bò, gà…
4. Không nên ăn quá ngọt ngay cả khi
không bị tiểu đường…
5. Hạn chế ăn mỡ động vật và dầu dừa.
Tốt nhất là dùng dầu ô- liu, dầu hướng dương, dầu mè, dầu đậu nành.
6. Nên ăn nhiều rau cải, trái cây để
cung cấp nhiều chất khoáng, vitamin và chất xơ.
7. Ngừng hoặc hạn chế uống nhiều
rựơu.
8. Bỏ hẳn hút thuốc lá.
9. Giữ nếp sinh hoạt điều độ, ổn
định. Tránh trạng thái căng thẳng, xúc động, lo âu.
10. Rèn luyện thân thể thường xuyên:
tập thể dục đều đặn ít nhất 45 phút mỗi ngày, 3 lần trong một tuần nhưng không
nên gắng sức.
-> Chuyên cung cấp máy đo huyết áp Omron: Tel: 024.85886151 - 0986 122
292
Mời các bạn xem thêm:An cung ngưu hoàng hoàn chữa tai biến mạch máu não
Máy đo huyết áp Omron
Máy xông mũi họng Omron
Máy tiểu đường
Máy trợ thính








0 nhận xét:
Đăng nhận xét